Không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp nào?

Việc quyết toán thuế là cách mà nhà nước kiểm tra những khoản đóng thuế của doanh nghiệp hoặc cá nhân nhằm tránh gian lận trong việc nộp thuế. Đây là việc mà bất cứ một đơn vị nào cũng phải làm định kỳ. Ngoài những vướng mắc dành cho các vấn đề như phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử là gì, quy định về thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp, mức phạt chậm nộp hồ sơ là bao nhiêu,… trường hợp nào không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân là băn khoăn của khá nhiều chủ doanh nghiệp. Nội dung bài viết sau đây sẽ giải đáp giúp doanh nghiệp thắc mắc trên.

1. Đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người lao động

Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư 92/2015/TT-BTC, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi ở trong các trường hợp:

– Nếu như tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

– Đối với trường hợp doanh nghiệp, cá nhân chi trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cần cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, khi thuộc một trong các trường hợp sau, cá nhân có thu nhập phát sinh từ tiền lương, tiền công không phải thực hiện việc quyết toán thuế:

– Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có nhu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Nếu NLĐ có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động.

 Hóa đơn điện tử được coi là hợp pháp khi nào? 

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN không?

3. Có phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi doanh nghiệp giải thể?

Vấn đề quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế khi doanh nghiệp giải thể được hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Cụ thể: Nếu như doanh nghiệp, cá nhân chi trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

 

No votes yet.
Please wait...